Top 6 Loại Thuốc Trị Viêm Khớp Gối Tốt, Được Bác Sĩ Kê Đơn

Tuân thủ hướng dẫn sử dụng thuốc trị viêm khớp gối theo phác đồ của bác sĩ. Thuốc chứa thành phần giúp giảm triệu chứng đau nhức cho người bệnh. Tuy nhiên cần thận trọng khi dùng để tránh trường hợp gặp phải các phản ứng phụ, sử dụng quá liều làm ảnh hưởng tình hình sức khỏe hiện tại.

Thuốc trị viêm khớp gối được dùng hiện nay

Thuốc trị viêm khớp gối chứa các thành phần giảm đau, bổ sung dược chất giúp cải thiện chức năng xương khớp, ngăn chặn các biến chứng xương khớp có thể xảy ra,… Mỗi tình trạng sẽ được chỉ định loại thuốc phù hợp, người bệnh được khuyên nên dùng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ.

Nhất là các trường hợp viêm khớp nặng, khả năng vận động kém, người lớn tuổi hoặc có bệnh nền khác. Dùng thuốc theo phác đồ, kết hợp xây dựng lối sống lành mạnh giúp bạn sớm cải thiện các bất thường, phục hồi chức năng khớp, ngăn ngừa biến chứng xảy ra ảnh hưởng sức khỏe, đời sống.

Vậy, loại thuốc trị viêm khớp gối nào đang được dùng phổ biến hiện nay? Có rất nhiều sản phẩm thuốc trị viêm khớp gối, dưới đây là những loại thuốc thuộc các nhóm trị viêm khớp được bác sĩ khuyên dùng. Bạn đọc tham khảo và đến gặp bác sĩ để được tư vấn điều trị bằng phác đồ phù hợp, an toàn và hiệu quả nhất:

Thuốc giảm đau Paracetamol

Paracetamol chứa chất có tác dụng giảm đau, hạ sốt. Trong các trường hợp viêm khớp gối khởi phát từ nhiều nguyên nhân, bác sĩ có thể kê đơn kèm theo Paracetamol để điều trị bệnh cho bệnh nhân. Thuốc phù hợp với người đang bị viêm khớp nhẹ.

Thuốc trị viêm khớp gối
Paracetamol thuốc giảm đau nhẹ được dùng trong trường hợp viêm khớp gối giai đoạn đầu

So với Aspirin, Paracetamol không có tác dụng trị viêm sưng khớp nặng. Tùy mỗi trường hợp bác sĩ sẽ chỉ định thuốc điều trị tương ứng nhằm ngăn chặn sự phá hủy khớp. Đối với người viêm nhẹ, dùng Paracetamol không ảnh hưởng đến tim mạch, hô hâp, không ảnh hưởng đến tình trạng mất cân bằng acid base.

Ngoài ra, Paracetamol cũng không làm xuất hiện hiện tượng kích ứng, xuất huyết dạ dày như một số thuốc. Tuy nhiên người dùng cần sử dụng thuốc dựa theo phác đồ, tránh tình trạng lạm dụng hoặc kết hợp thuốc bừa bãi gây ra các tác dụng phụ không mong muốn.

Hiện nay trên thị trường Paracetamol có nhiều dạng khác nhau như dạng viên, dạng sủi, siro hoặc dàng bột. Tùy nhu cầu của mỗi người, bác sĩ sẽ hướng dẫn người bệnh sử dụng loại phù hợp. Sử dụng Paracetamol có tính giảm đau tạm thời, trường hợp đau nặng bác sĩ sẽ có chỉ định điều trị bằng giải pháp khác.

Thành phần

  • Paracetamol
  • Tá dược vừa đủ

Công dụng: 

  • Hỗ trợ giảm đau, hạ sốt.
  • Chỉ định cho người bị đau nhức xương cơ, đau răng và các trường hợp đau nhức khác.
  • Dùng cho đối tượng bị sốt cao, viêm nhiễm đường hô hấp và nhiều tác dụng khác.

Liều dùng:

  • Dùng giảm đau cho người trưởng thành uống 325-650mg/ liều, uống cách nhau 4-6 tiếng một lần.
  • Trẻ em sử dụng Paracetamol theo hướng dẫn của bác sĩ.

Chống chỉ định:

  • Không dùng Paracetamol cho người có biểu hiện dị ứng, mẫn cảm với thuốc.
  • Không dùng thuốc cho người tiểu sử bệnh gan.
  • Không sử dụng thuốc cho người bị nghiện rượu bia, chất kích thích.
  • Không dùng cho người bị hụt glucose 6 phosphat dehydrogenase.
  • Không dùng cho bệnh nhân suy gan, thận nặng, người thiếu máu.

Tác dụng phụ:

  • Phát ban, mề đay
  • Buồn nôn, nôn
  • Loạn tạo máu, thiếu máu
  • Các vấn đề tại thận

Giá tham khảo: 34.000đ – 50.000đ/ hộp.

Thuốc chống viêm Celecoxib

Celecoxib là một trong những loại thuốc thuộc nhóm kháng viêm không chứa steroid. Thuốc được sử dụng trong các trường hợp điều trị viêm khớp gối, thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp,… Sử dụng Celecoxib qua đường uống, thuốc có khả năng hấp thu nhanh.

Thuốc trị viêm khớp gối
Celecoxib hiệu quả nhanh, tuy nhiên người dùng chỉ sử dụng theo phác đồ của bác sĩ

Với khả năng ức chế chọn lọc các cyclooxygenase 2 nên Celecoxib ít rủi ro gây ra các vấn đề về dạ dày, tỷ lệ gây tác dụng phụ thấp, không ảnh hưởng lên thận như các dạng thuốc chống viêm không có chọn lọc. Tùy nhu cầu của từng người bệnh, bác sĩ sẽ điều chỉnh liều dùng cho phù hợp.

Tuy nhiên, đối với trường hợp sử dụng quá liều, lạm dụng vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn, đặc biệt là tại đường tiêu hóa. Celecoxib thường được dùng theo đơn, người bệnh hạn chế việc tự ý sử dụng để tránh các rủi ro không có lợi cho sức khỏe.

Dùng Celecoxib trong trường hợp điều trị viêm khớp gối được chỉ định dùng kết hợp với các nhóm thuốc khác nhằm nâng cao hiệu quả điều trị. Không tự ý sử dụng và kết hợp bừa bãi. Một vài trường hợp có thể gây tương tác thuốc khi dùng Celecoxib chung với thuốc huyết áp, thuốc lợi tiểu, thuốc fluconazol, lithium, thuốc chống đông máu,…

Thành phần:

  • Celecoxib
  • Tá dược khác

Công dụng:

  • Thuốc có tác dụng trong điều trị các vấn đề thoái hóa khớp, viêm khớp ở người lớn, nhất là tình trạng viêm khớp dạng thấp.
  • Hỗ trợ trong quá trình điều trị polyp dạng tuyến đại, trực tràng liên quan đến hiện tượng di truyền.
  • Dùng điều trị các trường hợp đau khớp cấp tính, người bị đau sau phẫu thuật.
  • Ngoài các lợi ích kể trên, Celecoxib còn được dùng trong điều trị đau bụng kinh ở phụ nữ.

Liều dùng:

  • Tùy tình trạng của mỗi người để sử dụng liều dùng cho phù hợp, tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ.
  • Người trường thành dùng 100-200mg, dùng 1-2 lần mỗi ngày.
  • Trẻ em sử dụng theo liều dùng được bác sĩ chỉ định, không lạm dụng.

Chống chỉ định:

  • Không dùng Celecoxib cho người dị ứng với bất kỳ thành phần nào có trong viên uống.
  • Không dùng nếu bệnh nhân đang bị viêm dạ dày, chảy máu ruột.
  • Không dùng cho người bệnh tim, thận, gan nặng.
  • Những người bị dị ứng aspirin, thuốc kháng viêm khác không nên sử dụng.
  • Không sử dụng Celecoxib nếu bạn đang trong giai đoạn sau phẫu thuật ghép động mạch vành.

Tác dụng phụ:

  • Một số trường hợp bị đầy hơi, khó tiêu, đau bụng, buồn nôn,…
  • Viêm họng, viêm xoang, và các vấn đề đường hô hấp trên.
  • Người dùng có thể bị mất ngủ, chóng mặt, đau đầu.
  • Các triệu chứng tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim.
  • Các biểu hiện ngoài da như phát ban, nổi mẩn,…
  • Trường hợp nhận thấy triệu chứng bất thường nghiêm trọng bạn nên thông báo với bác sĩ đê được hỗ trợ.

Giá tham khảo: 150.000đ – 355.000đ/ hộp.

Thuốc trị viêm khớp gối Meloxicam

Meloxicam là thuốc thuộc nhóm giảm đau NSAID. Bác sĩ có thể kê đơn cho bạn sử dụng Meloxicam trong thời gian điều trị viêm khớp gối. Ngoài ra, thuốc còn được dùng cho nhiều trường hợp viêm nhiễm khác, dùng giảm đau,… theo hướng dẫn của bác sĩ.

Thuốc trị viêm khớp gối
Meloxicam nhanh chóng xoa dịu cơn đau, giúp người bệnh viêm khớp gối dễ chịu hơn

Người bệnh nên sử dụng thuốc trị viêm khớp gối nào? Đối với Meloxicam bệnh nhân sẽ được hướng dẫn sử dụng với liều dùng hợp lý. Không nên kết hợp thuốc bừa bãi để tránh trường hợp phát sinh các tác dụng phụ không mong muốn.

Hiện tại trên thị trường có các dạng Meloxicam gồm dạng viên nén hàm lượng 7,5mg và 15mg. Tùy tình hình sức khỏe của bệnh nhân, bác sĩ sẽ chỉ định loại thuốc với liều lượng tương ứng, nhằm giúp người bệnh nhanh chóng giảm đau, ức chế hiện tượng viêm khớp gối.

Một số phản ứng phụ có thể xuất hiện trong thời gian dùng thuốc. Đa phần chúng sẽ tự thuyên giảm sau một thời gian. Tuy nhiên, nếu trường hợp người bệnh mắc phải phản ứng nặng nề, trước khi dùng Meloxicam hãy tham khảo ý kiến bác sĩ và theo dõi tình trạng sức khỏe trong suốt quá trình dùng thuốc.

Thành phần:

  • Meloxicam
  • Tác dược khác

Công dụng:

  • Thuốc có tác dụng giảm đau, dùng trong điều trị các bệnh xương khớp như viêm khớp, sưng, cứng khớp,…
  • Ngoài ra, Meloxicam còn được sử dụng trong những trường hợp khác bao gồm điều trị bệnh gout cấp tính và các tình trạng đau, viêm khác.

Liều dùng:

  • Sử dụng Meloxicam theo hướng dẫn của bác sĩ.
  • Người mới bắt đầu sử dụng uống mỗi ngày 1 lần, dùng loại Meloxicam 7.5mg. Không dùng quá 15mg ngày.
  • Trường hợp điều trị bệnh cho người cao tuổi không dùng quá 7.5mg ngày.
  • Nếu cần sử dụng Meloxicam, người lớn chỉ nên cho bé dùng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ.

Chống chỉ định:

  • Không dùng cho bệnh nhân dị ứng với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.
  • Không dùng tùy tiện đối với trường hợp đang mắc bệnh nặng, người bệnh suy gan, thận hoặc bệnh tim nghiêm trọng.

Tốt hơn hết trước khi dùng bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ.

Tác dụng phụ:

  • Một số tác dụng phụ có thể xảy ra gồm khó chịu đường tiêu hóa, chóng mặt, căng thẳng, đau đầu, phát ban nhẹ trên da,…
  • Nếu gặp phải phản ứng nặng nề hơn như đau tức ngực, suy nhược, khó thở, đi ngoài phân đen, ho ra máu,… hãy liên hệ ngay với bác sĩ để được hỗ trợ xử lý sớm.

Giá tham khảo: Đang cập nhật

Thuốc trị viêm khớp gối Pethidin

Thuốc trị viêm khớp gối được sử dụng hiện nay là gì? Tùy vào tình hình sức khỏe của người bệnh bác sĩ sẽ chỉ định loại thuốc phù hợp. Bên cạnh các thuốc đã đề cập bên trên, Pethidin cũng được dùng trong điều trị viêm khớp. Tuy nhiên, loại thuốc này thường dành cho các đối tượng bị đau khớp nặng, đau kéo dài không đáp ứng điều trị bằng thuốc đường uống.

Thuốc trị viêm khớp gối
Pethidin là thuốc trị viêm khớp gối và nhiều vấn đề khác ở mức độ nghiêm trọng hơn

Thuốc dạng tiêm, có tác dụng nhanh, giúp người bệnh chấm dứt cơn đau, hỗ trợ quá trình phục hồi và điều trị viêm khớp gối. Cần thận trọng bởi Pethidin thuộc nhóm thuốc giảm đau có gây nghiện, nếu dùng không đúng cách có thể khiến người bệnh phụ thuộc vào thuốc và gặp phải các phản ứng không mong muốn khác.

Ngoài dạng tiêm, Pethidin còn có loại dung dịch uống. Bác sĩ sẽ hướng dẫn bệnh nhân cách sử dụng thuốc sao cho phù hợp, an toàn, tránh rủi ro trong thời kỳ điều trị. Đây là một trong số thuốc được dùng trong điều trị viêm khớp gối, nằm trong phác đồ điều trị của các bệnh nhân nặng, đau nhức chuyển sang giai đoạn nghiêm trọng.

Thành phần: Pethidin và tá dược.

Công dụng:

  • Thuốc giảm đau trung ương, dùng trong điều trị giảm đau sản khoa, phẫu thuật xâm lấn, đau nhức xương khớp,…
  • Sử dụng thuốc có hiệu quả nhanh, tuy nhiên hiệu lực thuốc ngắn hạn hơn so với các dạng morphine giảm đau khác.
  • Thuốc ức chế opi thần kinh trung ương, nhờ đó tín hiệu đau từ các cơ quan truyền lên não bị cản trở.

Liều dùng:

  • Sử dụng thuốc theo phác đồ, bệnh nhân tuyệt đối không tự ý sử dụng Pethidin.
  • Thuốc dạng dung dịch uống với ly nước đầy để tránh gây tổn thương hoặc xảy ra tình trạng tê liệt niêm mạc miệng.
  • Thuốc dạng tiêm được thực hiện bởi nhân viên y tế.
  • Mỗi trường hợp sẽ được chỉ định liều lượng tương ứng. Không lạm dụng thuốc.

Chống chỉ định:

  • Không sử dụng Pethidin cho bệnh nhân đang bị suy hô hấp.
  • Không dùng cho người gặp phải tình trạng tăng áp suất nội sọ.
  • Không dùng cho người bị hen phế quản, nghiện rượu.
  • Không dùng cho trường hợp bệnh nhân dị ứng với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.

Tác dụng phụ:

  • Một số phản ứng phụ có thể xuất hiện khi sử dụng Pethidin:
  • Buồn nôn, nôn, chán ăn
  • Táo bón
  • Phát ban ngoài da, nổi mẩn ngứa
  • Sảng khoái, xuất hiện ảo giác, giảm huyết áp,…
  • Nhanh chóng thông báo với bác sĩ nếu bệnh nhân gặp phải các biểu hiện bất thường nặng nề.

Giá tham khảo: Liên hệ nhà thuốc để biết thêm thông tin. Sản phẩm chỉ dùng theo hướng dẫn và chỉ định từ bác sĩ điều trị.

Thuốc giảm đau khớp gối Morphin

Morphin cũng là một trong những loại thuốc giảm đau được dùng trong điều trị viêm khớp gối. Sử dụng cho những trường hợp cần thiết, dùng theo phác đồ của bác sĩ, không tùy tiện sử dụng để tránh rủi ro gặp phải các phản ứng phụ không mong muốn.

Thuốc trị viêm khớp gối
Morphin có khả năng gây ra các tác dụng phụ không mong muốn khi dùng, do đó chỉ dùng theo hướng dẫn của bác sĩ

Đặc biệt, đây là thuốc giảm đau có tính chất gây nghiện, tác động lên ruột, hệ thần kinh trung ương. Dùng Morphin đường uống, thành phần trong thuốc có khả năng hấp thu nhanh chóng thông qua tá tràng. Đối với khu vực trực tràng, theo đánh giá của chuyên gia khả năng hấp thu qua niêm mạc ở mức độ trung bình.

Ngoài sử dụng đường uống, Morphin có thể hấp thu qua đường tiêm bắp, tiêm dưới da. Bên cạnh đó, trong một số trường hợp, bác sĩ sẽ tiến hành tiêm ngoài màng cứng, tiêm trong màng cứng để dược chất hấp thu vào trong tủy sống. Qua thăm khám, bác sĩ sẽ dựa trên tình hình sức khỏe thực tế của bệnh nhân để chỉ định loại thuốc phù hợp.

Những đối tượng thường được dùng Morphin thường là trường hợp giảm đau sau phẫu thuật, sau chấn thương. Một số bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối, đau sản khoa cũng được chỉ định Morphin hỗ trợ giảm đau. Ngoài ra, Morphin còn được dùng kết hợp trong quá trình gây mê hoặc tiền mê cho người bệnh.

Thành phần: Morphin hydrochloride

Công dụng: 

  • Có khả năng giảm đau nhanh, giảm tình trạng đau nhức cho bệnh nhân, tăng khả năng chịu đau cho người bệnh.
  • Ức chế mạnh cơ hô hấp, giảm tình trạng buồn nôn, nôn,… chống bài niệu nhờ giải phóng hormone.
  • Ức chế trung tâm hô hấp, ức chế khả năng kích thích.
  • Các tác dụng khác đối với hệ thần kinh.

Liều dùng:

Đối với người trưởng thành:

  • Sử dụng Morphin dạng tiêm mỗi 4 tiếng một lần với liều 10mg, liều dùng co thể thay đổi tùy thuộc tình hình sức khỏe và nhu cầu của người bệnh.
  • Dùng đường tiêm tĩnh mạch mỗi lần 10mg – 15mg, liều dùng thay đổi theo phác đồ.
  • Ngoài ra, thuốc còn được dùng trong điều trị tiêm màng cứng phẫu thuật, phẫu thuật sản khoa, giảm đau,… Liều dùng theo hướng dẫn của bác sĩ.

Đối với trẻ em trên 30 tháng tuổi nếu cần thiết bác sĩ cũng sẽ chỉ định dùng Morphin. Tuy nhiên liều dùng sẽ thấp hơn so với người lớn và bé sẽ được theo dõi chặt chẽ trong quá trình sử dụng.

Chống chỉ định:

Không sử dụng Morphin đối với các trường hợp:

  • Dị ứng thành phần thuốc.
  • Người suy gan, suy thận, suy hô hấp.
  • Đối tượng tăng áp lực nội sọ hoặc do chấn thương não.
  • Người bị đau bụng cấp tính không xác định được nguyên nhân cụ thể.
  • Trẻ em dưới 30 tháng tuổi và người đang dùng các thuốc thuộc nhóm IMAO.

Tác dụng phụ:

  • Các tác dụng phụ có thể xuất hiện kể đến như:
  • Hiện tượng ức chế thần kinh.
  • Buồn nôn, nôn, táo bón, co đồng tử.
  • Tăng tiết hormone, bí tiểu.

Giá tham khảo: Thuốc được bán tại các nhà thuốc bệnh viện, bệnh nhân cần đến thăm khám để được tư vấn sử dụng, sản phẩm không được bán rộng rãi như các nhóm thuốc thông dụng khác.

Thuốc Methyprednisolon giảm viêm

Thuốc trị viêm khớp gối được chỉ định loại phù hợp với tình trạng sức khỏe của người bệnh. Dùng theo hướng dẫn của bác sĩ để viêm nhiễm sớm được kiểm soát. Ngoài các loại được nêu trên, Methyprednisolon cũng là thuốc trị viêm khớp đang được dùng phổ biến, có mặt trong phác đồ điều trị của nhiều bệnh nhân.

Methyprednisolon
Methyprednisolon thuốc kháng viêm được dùng trong một vài trường hợp viêm khớp dạng thấp theo hướng dẫn của bác sĩ

Đây là thuốc thuộc nhóm thuốc kháng viêm chứa corticoid. Công dụng trong điều trị bệnh viêm khớp như viêm khớp gối và nhiều vấn đề viêm xương khớp khác. Không những thế, ứng dụng của Methyprednisolon trong điều trị bệnh cũng khá đa dạng, thuốc có thể được dùng trong điều trị bệnh ung thư, các vấn đề về mắt, bệnh về da,…

Nhờ tác dụng ức chế miễn dịch cho cơ thể, giảm đau, giảm các triệu chứng khó chịu, nên hiện nay Methyprednisolon được sử dụng ngày càng phổ biến. Tuy nhiên, do thuốc thuôc nhóm corticoid nên dùng người bệnh cần tuân thủ theo hưỡng dẫn của bác sĩ, tuyệt đối không nên tự ý sử dụng để tránh gặp phải các phản ứng không mong muốn.

Sử dụng Methyprednisolon theo phác đồ, thông thường bệnh nhân sẽ không duy trì sử dụng loại thuốc này trong thời gian dài. Bởi, thuốc có khả năng gây ra nhiều tác dụng phụ, nhất là khi người dùng sử dụng không đúng cách. Do đó, tốt hơn hết bạn chỉ nên dùng Methyprednisolon theo chỉ định của bác sĩ đang thăm khám.

Thành phần: Methyprednisolon

Công dụng:

  • Điều trị bệnh viên khớp, trong đó bao gồm viêm khớp gối.
  • Dùng trong điều trị rối loạn máu, dị ứng nặng.
  • Điều trị các vấn đề liên quan về bệnh da liễu, bệnh thận, ruột, bệnh về mắt,…
  • Kiểm soát tình trạng rối loạn hệ miễn dịch.
  • Một số trường hợp dùng Methyprednisolon điều trị triệu chứng ung thư, rối loạn nội tiết tố,…

Liều dùng:

Dùng trong điều trị viêm khớp gối theo chỉ định của bác sĩ. Tùy tình trạng viêm của mỗi người liều dùng sẽ khác nhau. Dùng thuốc theo đường tiêm từ 20-80 mg, tiêm trực tiếp vào khớp. Bệnh nhân sẽ có phác đồ riêng, liều dùng này chỉ mang tính tham khảo.

Chống chỉ định:

  • Không sử dụng thuốc cho tình trạng nhiễm khuẩn nặng.
  • Không dùng thuốc nếu bệnh nhân bị quá mẫn với Methyprednisolon.
  • Không dùng cho trường hợp tổn thương da liên quan đến nấm, lao, virus.
  • Không dùng vaccin để tiêm theo đường uống.

Thận trọng khi dùng, tốt nhất chỉ dùng Methyprednisolon theo phác đồ đã được bác sĩ thăm khám tư vấn.

Tác dụng phụ:

  • Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm mất ngủ, khó tiêu, rậm lông, đái tháo đường, đau khớp, đục thủy tinh thể, chảy máu cam,…
  • Một số phản ứng ít gặp hơn như chóng mặt, co giật, phù nề, tăng huyết áp, teo da,… Thông báo với bác sĩ để được hỗ trợ khắc phục.

Giá tham khảo: Tùy loại giá bán có giá bán khác nhau. Tham khảo giá tại các nhà thuốc uy tín.

Trên đây là các thuốc thường được dùng trong các đơn thuốc trị viêm khớp gối được bác sĩ kê. Bạn đọc nên thăm khám điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ. Không lạm dụng thuốc để tránh gặp các tác dụng phụ ảnh hưởng đến sức khỏe.

Lưu ý khi dùng thuốc trị viêm khớp gối

Thuốc trị viêm khớp gối có tác dụng cải thiện tình trạng đau nhức, giúp người bệnh duy trì khả năng vận động, tránh cứng khớp và biến chứng khác. Tuy nhiên, khi sử dụng thuốc trị viêm khớp gối bạn đọc cần lưu ý các vấn đề sau đây:

Lưu ý
Bệnh nhân cần tuân thủ theo hướng dẫn sử dụng thuốc của bác sĩ chuyên khoa
  • Không tùy tiện sử dụng thuốc trị viêm khớp gối, nên sử dụng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ.
  • Không lạm dụng thuốc, trường hợp sử dụng quá liều có thể gây ra các phản ứng phụ không tốt cho sức khỏe và hiệu quả điều trị.
  • Không tùy tiện kết hợp các loại thuốc với nhau khi chưa được bác sĩ hướng dẫn. Trường hợp cần thiết, bác sĩ sẽ chỉ định cho người bệnh dùng các thuốc phù hợp với nhu cầu cơ thể cần.
  • Ngoài sử dụng thuốc, bạn nên kết hợp điều chỉnh thói quen sinh hoạt, ăn uống cho phù hợp hơn, không ăn những thức ăn nhiều dầu mỡ, đồ uống chứa cồn,…
  • Duy trì vận động, đi lại nhẹ nhàng, tập thể dục để năng cao sức khỏe, giúp xương khớp linh hoạt hơn, tránh tình trạng cứng khớp và nhiều vấn đề khác.
  • Thông báo với bác sĩ các triệu chứng gặp phải sau khi dùng thuốc. Nếu các phản ứng phụ quá nghiêm trọng, tùy từng trường hợp bác sĩ sẽ chỉ định hướng khắc phục phù hợp.

Thuốc trị viêm khớp gối chứa thành phần giúp điều trị triệu chứng, ngăn ngừa các rủi ro cho người bệnh. Dùng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ, không nên dùng thuốc bừa bãi. Trình bày các vấn đề đang gặp phải cho bác sĩ một cách trung thực, tham khảo ý kiến bác sĩ trong việc dùng thuốc hoặc thực phẩm chức năng để cải thiện sức khỏe một cách an toàn nhất.

Tham khảo thêm:

thuốc trị đau vai gáy

13 Thuốc Trị Đau Vai Gáy Và Sản Phẩm Hỗ Trợ Tốt Nhất

Đau vai gáy là bệnh lý gây ra rất nhiều khó chịu cho người bị, ảnh hưởng tới các hoạt động sinh hoạt hàng ngày…

Viêm Quanh Khớp Vai Uống Thuốc Gì? 9 Loại Tốt Và Hiệu Quả Nhất

Dùng thuốc điều trị viêm quanh khớp vai giúp cải thiện nhanh chóng các triệu chứng khó chịu do bệnh lý này gây ra và…
Người bị giai khớp gối uống thuốc gì?

Người Bị Gai Khớp Gối Uống Thuốc Gì Tốt, Giảm Đau Nhanh?

Người bị gai khớp gối uống thuốc gì? Bác sĩ dựa trên chẩn đoán để chỉ ra phác đồ chữa trị phù hợp với tình…

Top 9 Thuốc Bổ Xương Khớp Của Canada Được Đánh Giá Tốt

Thuốc bổ xương khớp của Canada giúp bổ sung các dưỡng chất cần thiết nhằm giảm đau, chống viêm, cải thiện tình trạng cứng khớp…

Top 9 Loại Thuốc Trị Đau Lưng Tốt Nhất, Giảm Đau Hiệu Quả

Các loại thuốc trị đau lưng được chỉ định phụ thuộc vào nguyên nhân, mức độ của cơn đau và các vấn đề sức khỏe…

Top 9 Thuốc Đau Xương Khớp Của Trung Quốc Hiệu Quả Nhất

Các thuốc đau xương khớp của Trung Quốc thường được bào chế dựa trên các bài thuốc Y học cổ truyền, góp phần chống viêm,…

10 Thuốc Trị Đau Nhức Xương Khớp Cho Người Già Tốt Hàng Đầu

Tốc độ lão xương khớp ở người già diễn ra rất mạnh mẽ, tạo điều kiện cho các bệnh lý xương khớp khởi phát, đặc…

Top 6 Loại Thuốc Xương Khớp Thái Lan Tốt Và Được Ưa Dùng

Thuốc xương khớp Thái Lan là sản phẩm được sử dụng phổ biến ở nước ta, thường được bác sĩ kê đơn để điều trị…
Chia sẻ
Bỏ qua